Visa · Sự nghiệp · Cuộc sống tại Nhật Bản

Vì sao nên thi JLPT?

Tiếng Nhật của bạn, giấy trắng mực đen.

Nhật Bản đang đưa tiếng Nhật vào quy định nhập cư. Từ tháng 10/2025, visa Kinh doanh – Quản lý yêu cầu người sáng lập hoặc một nhân viên toàn thời gian có tiếng Nhật B2, chẳng hạn JLPT N2. Từ kỳ nhập học tháng 10/2026, người nộp hồ sơ vào trường tiếng phải chứng minh trình độ A1 bằng chứng chỉ thi hoặc một buổi phỏng vấn. Bài hướng dẫn này đối chiếu từng loại visa, từng nghề cần chứng chỉ hành nghề với trình độ tiếng Nhật tương ứng, và dẫn rõ quy định làm căn cứ cho mỗi mục.

Dựa trên 46 nguồn chính thức và đã công bố · Cập nhật 23 tháng 9, 2026

Mỗi cấp độ mở ra điều gì

  1. N1

    15 điểm cho visa Chuyên gia trình độ cao

    Người đã học tập, đào tạo ở ngoài Nhật Bản cũng cần N1 để dự các kỳ thi quốc gia ngành y của Nhật Bản. Đây còn là điều kiện của diện Hoạt động đặc định số 46.123

  2. N2

    Một cách chứng minh B2 cho visa Kinh doanh – Quản lý

    N2 còn mang lại 10 điểm Chuyên gia trình độ cao (trừ khi bạn đã có điểm cho N1 hoặc cho bằng cấp Nhật Bản), là bằng chứng B2 cho một số công việc dựa trên ngôn ngữ, và là mốc tham chiếu của Cục Xuất nhập cảnh cho việc học bằng tiếng Nhật.456

  3. N3

    Kỹ năng đặc định (ii) ngành dịch vụ ăn uống và ngư nghiệp

    Từ tháng 4/2027, người mới vào diện (ii) sẽ cần một bài thi trình độ B1, chẳng hạn N3.789

  4. N4

    Ngưỡng ngôn ngữ của Kỹ năng đặc định (i)

    N4 hoặc JFT-Basic, cộng thêm bài thi tay nghề. Đây cũng là trình độ cần có để chuyển từ chế độ Lao động đào tạo kỹ năng mới sang diện này.1011

  5. N5

    Bằng chứng A1 cho trường tiếng Nhật

    Từ kỳ nhập học tháng 10/2026, chỉ số giờ học không còn được tính: cần có chứng chỉ thi hoặc một buổi phỏng vấn.12

thí sinh JLPT trên toàn thế giới năm 2025, con số cao nhất từng ghi nhận13
1,94 triệu
người nước ngoài cư trú tại Nhật Bản cuối năm 2025, lần đầu vượt 4 triệu14
4,13 triệu
lao động nước ngoài tại Nhật Bản vào tháng 10/2025, tăng 11,7% trong một năm15
2,57 triệu
trong 1.027 tin tuyển dụng Kỹ năng đặc định (i) của các doanh nghiệp thành viên một liên đoàn doanh nghiệp Nhật Bản yêu cầu N3 trở lên; phần lớn thuộc ngành chăm sóc điều dưỡng16
86%

Vì sao cần chứng chỉ

Vì sao một trình độ được chứng minh nặng ký hơn “tôi giao tiếp được tiếng Nhật”

Cán bộ xuất nhập cảnh, hội đồng cấp chứng chỉ và nhà tuyển dụng không thể kiểm tra kỹ từng người. Một trình độ chuẩn hóa cho họ một thước đo chung và kiểm chứng được, và các quy định nay cũng được viết theo cách đó.

  1. Quy định nhập cư gọi tên một trình độ

    Từ Kỹ năng đặc định đến Kinh doanh – Quản lý, yêu cầu tiếng Nhật nay được viết thành các trình độ của một khung năng lực quốc gia mô phỏng theo CEFR, từ A1 đến B2, với JLPT nằm trong số những bằng chứng được chấp nhận. Từ tháng 12/2025, phiếu điểm JLPT còn in kèm trình độ CEFR tương ứng.1117

  2. Nhà tuyển dụng tuyển người bằng tiếng Nhật

    Trong một khảo sát tháng 12/2025 với 487 doanh nghiệp Nhật Bản tuyển sinh viên quốc tế mới tốt nghiệp, phần lớn có dưới 300 nhân viên, 87,7% phỏng vấn hoàn toàn bằng tiếng Nhật. Khó khăn gặp nhiều nhất khi tuyển nhân sự nước ngoài: tìm ứng viên có vốn tiếng Nhật đủ cho công việc (48,4%).18

  3. Điểm biến thành năm

    Trong chế độ Chuyên gia trình độ cao, N1 được 15 điểm và N2 được 10 điểm, nhưng điểm N2 không cộng dồn với điểm cho bằng cấp Nhật Bản. Đạt 70 điểm, bạn có thể xin vĩnh trú sau 3 năm; đạt 80 điểm, chỉ sau 1 năm, thay vì 10 năm như thông thường.119

Hướng dẫn visa

Visa nào đòi hỏi tiếng Nhật, và ở trình độ nào

Các tư cách lưu trú dưới đây xếp theo vai trò của JLPT, từ bắt buộc đến không liên quan. Chúng tôi đã đối chiếu từng mục với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản và Bộ Tư pháp Nhật Bản vào tháng 9/2026. Khi một quy định được viết theo thang A1 đến B2, nhãn bên cạnh hiển thị trình độ JLPT mà Cục Xuất nhập cảnh gắn với mức đó.

  • Bắt buộc
  • Bắt buộc trong một số trường hợp
  • Được tính điểm
  • Không bắt buộc

Bắt buộc

Kết quả một kỳ thi tiếng Nhật, hoặc một tương đương được liệt kê, nằm trong các điều kiện.

  • Kỹ năng đặc định (i)

    特定技能1号

    N4

    JLPT N4 hoặc JFT-Basic, cộng một bài thi tay nghề

    Lao động có tay nghề trong 19 ngành, từ điều dưỡng và xây dựng đến dịch vụ ăn uống. Ngành điều dưỡng có thêm một bài thi tiếng Nhật chuyên ngành, còn tài xế taxi và xe buýt phải đạt chuẩn B1. Người đã hoàn thành tốt Thực tập kỹ năng (ii) được miễn bài thi ngôn ngữ.10202122

  • Kỹ năng đặc định (ii)

    特定技能2号

    N3

    JLPT N3 trong dịch vụ ăn uống và ngư nghiệp

    Bậc cao hơn và gia hạn được của chế độ này. Ngành dịch vụ ăn uống và ngư nghiệp đã yêu cầu N3, và từ tháng 4/2027, người mới vào sẽ cần một bài thi trình độ B1, chẳng hạn N3.789

  • Lao động đào tạo kỹ năng

    育成就労

    N5N4N3

    A1 để bắt đầu · A2 cho Kỹ năng đặc định (i) · B1 cho (ii)

    Thay thế Thực tập kỹ năng từ ngày 1/4/2027 và gắn mọi bước với tiếng Nhật: A1 để bắt đầu làm việc (một bài thi ngang N5, hoặc từ 100 giờ học trở lên có chứng nhận), một trình độ ấn định để đổi nơi làm, mức N4 để chuyển sang Kỹ năng đặc định (i) và mức N3 cho (ii).1123

  • Kinh doanh – Quản lý

    経営・管理

    N2

    B2, chẳng hạn JLPT N2 hoặc BJT 400+, do bạn hoặc một nhân viên toàn thời gian đáp ứng

    Từ ngày 16/10/2025, người sáng lập còn cần 30 triệu yên vốn, ít nhất một nhân viên toàn thời gian, và bằng sau đại học phù hợp hoặc 3 năm kinh nghiệm quản lý. Thời gian dài cư trú hoặc học tập tại Nhật Bản cũng có thể chứng minh B2. Với hồ sơ gia hạn nộp trước ngày 16/10/2028, việc xét duyệt có phần linh hoạt; sau thời điểm đó, các chuẩn mới áp dụng đầy đủ.4

  • Hoạt động đặc định số 46

    特定活動46号

    N1

    JLPT N1 hoặc BJT 480+, cộng một bằng cấp của Nhật Bản

    Dành cho người tốt nghiệp đại học Nhật Bản và các chương trình dạy nghề được công nhận. Diện này cho phép làm những công việc dùng tiếng Nhật theo cả hai chiều, như điều hành nhà hàng hay cửa hàng, làm lễ tân khách sạn, hoặc truyền đạt chỉ dẫn cho nhân viên nước ngoài trên dây chuyền nhà máy, những việc mà visa Kỹ thuật / Tri thức nhân văn / Nghiệp vụ quốc tế không bao gồm.3

  • Du học

    留学

    N5N2

    A1 (N5) cho trường tiếng · N2 làm mốc cho đại học

    Người nộp hồ sơ vào trường tiếng phải chứng minh A1, và từ kỳ nhập học tháng 10/2026, 150 giờ học không còn được tính: bắt buộc phải có chứng chỉ thi hoặc một buổi phỏng vấn. Với việc học đại học bằng tiếng Nhật, mốc của Cục Xuất nhập cảnh là JLPT N2 hoặc 200+ điểm môn tiếng Nhật của EJU; các chương trình dạy bằng ngôn ngữ khác nằm ngoài mốc này.126

Bắt buộc trong một số trường hợp

Tùy công việc hoặc nhà tuyển dụng, hoặc được đặt ra như một kỳ vọng hay một quy định dự thảo.

  • Kỹ thuật / Tri thức nhân văn / Nghiệp vụ quốc tế

    技術・人文知識・国際業務

    N2

    B2 ở ngôn ngữ làm việc với một số vị trí

    Visa lao động phổ biến nhất không đặt ra quy định chung về tiếng Nhật. Từ ngày 15/4/2026, một nhóm phải chứng minh B2 ở ngôn ngữ làm việc: người được doanh nghiệp nhóm 3 và nhóm 4 (thường là công ty nhỏ hơn) tuyển chủ yếu cho công việc tiếp xúc khách hàng dựa trên ngôn ngữ, như phiên dịch hay lễ tân khách sạn. Với tiếng Nhật, JLPT N2 được chấp nhận.514

  • Vĩnh trú

    永住者

    Không ấn định cấp độ JLPT

    Dự thảo: tiếng Nhật B1 từ tháng 4/2027

    Hướng dẫn hiện hành không có quy định về ngôn ngữ. Một dự thảo công bố ngày 4/8/2026 sẽ nâng ngưỡng thu nhập từ tháng 10/2026, kể cả với một số hồ sơ đang chờ xét, và thêm tiếng Nhật B1 làm một yếu tố xét duyệt từ ngày 1/4/2027, kèm các trường hợp miễn trừ như diện nhanh dành cho Chuyên gia trình độ cao. Việc lấy ý kiến công chúng kết thúc ngày 4/9; đến ngày 23/9/2026, vẫn chưa có bản chính thức. Vợ/chồng của công dân Nhật và người vĩnh trú không nằm trong các trường hợp miễn trừ mà dự thảo nêu, và điều kiện của diện rút ngắn dành cho họ sẽ tăng từ 3 năm hôn nhân và 1 năm cư trú lên 5 năm hôn nhân và 3 năm cư trú.242519

  • Nhập tịch

    帰化

    Không ấn định cấp độ JLPT

    Tiếng Nhật đủ cho đời sống hằng ngày, cả nói và viết

    Luật không ấn định bài thi nào, nhưng Bộ Tư pháp nêu rằng người nộp hồ sơ cần tiếng Nhật đủ cho đời sống hằng ngày. Từ ngày 1/4/2026, khâu xét duyệt về nguyên tắc còn đòi hỏi từ 10 năm cư trú trở lên.2627

Được tính điểm

Không bắt buộc, nhưng có thể rút ngắn đường tới vĩnh trú.

  • Chuyên gia trình độ cao

    高度専門職

    N2N1

    N1 = 15 điểm · N2 = 10 điểm

    Diện tính điểm dành cho nhà nghiên cứu, kỹ sư và lãnh đạo doanh nghiệp, với ngưỡng 70 điểm. Điểm BJT 480 và 400 được tính như N1 và N2, và điểm N2 không cộng dồn với điểm cho bằng cấp Nhật Bản. Đạt 70 điểm, vĩnh trú mở ra sau 3 năm; đạt 80 điểm, sau 1 năm.119

Không bắt buộc

Không có điều kiện ngôn ngữ để lấy visa. Tiếng Nhật vẫn quan trọng cho công việc và đời sống hằng ngày.

  • Future Creation Individual (J-Find)

    特定活動51号(J-Find)

    Không yêu cầu tiếng Nhật

    Dành cho người tốt nghiệp các đại học đứng đầu bảng xếp hạng, trong vòng 5 năm kể từ khi tốt nghiệp, để tìm việc hoặc chuẩn bị khởi nghiệp trong tối đa 2 năm.28

  • Special Highly Skilled Professional (J-Skip)

    高度専門職(J-Skip)

    Không yêu cầu tiếng Nhật

    Dành cho chuyên gia có thu nhập từ 20 triệu yên một năm trở lên cùng bằng thạc sĩ hoặc 10 năm kinh nghiệm, với ngưỡng cao hơn cho lãnh đạo. Có thể xin vĩnh trú sau 1 năm.29

  • Du mục kỹ thuật số

    特定活動53号

    Không yêu cầu tiếng Nhật

    Tối đa 6 tháng làm việc từ xa dành cho công dân các nước trong danh sách có thu nhập từ 10 triệu yên một năm trở lên.30

  • Vợ/chồng hoặc con của công dân Nhật Bản

    日本人の配偶者等

    Không yêu cầu tiếng Nhật

    Không có điều kiện ngôn ngữ để được cấp, nhưng một hồ sơ xin vĩnh trú về sau có thể chịu yếu tố B1 đang được đề xuất.3124

Nghề có chứng chỉ hành nghề

Có những nghề bắt đầu bằng một trình độ, không phải bằng lời mời làm việc

Trong các nghề được quản lý bằng chứng chỉ và trong các chương trình công, trình độ được ghi thẳng vào điều kiện dự tuyển, thường cao hơn mức mà bất kỳ visa nào đòi hỏi.

  • N1

    Bác sĩ và 18 nghề khác cần chứng chỉ hành nghề

    Người không tốt nghiệp cấp hai và cấp ba tại Nhật Bản phải có JLPT N1 mới được nộp hồ sơ dự các kỳ thi quốc gia dành cho bác sĩ, nha sĩ, điều dưỡng, dược sĩ và những nghề có chứng chỉ hành nghề khác. Bác sĩ sau đó còn phải qua một bài sát hạch tiếng Nhật lâm sàng chấm trên thang 100.23233

  • N3

    Điều dưỡng viên và hộ lý EPA

    Các kỳ thi quốc gia diễn ra bằng tiếng Nhật, và chênh lệch rất rõ: tháng 3/2026, 8,5% ứng viên điều dưỡng EPA thi đỗ, so với 88,3% trên toàn bộ thí sinh. Theo các hiệp định đối tác kinh tế (EPA) của Nhật Bản, ứng viên Việt Nam phải đạt N3 trước khi được ghép với nhà tuyển dụng; ứng viên có N2 trở lên được miễn khóa đào tạo tiếng trước khi làm việc.343335

  • N2

    Điều phối viên Chương trình JET

    Điều phối viên quan hệ quốc tế cần tiếng Nhật tương đương N2 hoặc N1. Ngược lại, trợ giảng ngoại ngữ có thể nộp hồ sơ mà không cần tiếng Nhật.3637

  • N2

    Tuyển sinh đại học

    Với việc học bằng tiếng Nhật, mốc của Cục Xuất nhập cảnh là N2 hoặc 200+ điểm môn tiếng Nhật của EJU, và mỗi chương trình có thể tự đặt trình độ riêng: chẳng hạn, Cao học Nghệ thuật của Đại học Nihon yêu cầu N2 với bậc thạc sĩ và N1 với bậc tiến sĩ.638

Những gì đã thay đổi

2025–2026: ngưỡng ngôn ngữ vẫn tiếp tục dâng lên

Những quyết định đã có hiệu lực hoặc đã lên lịch khiến một trình độ được chứng minh có giá hơn, cùng một đề xuất còn đang xem xét.

  1. Tháng 10/2025

    Đang hiệu lực

    Kinh doanh – Quản lý: tiếng Nhật B2 thành điều kiện

    Cùng với 30 triệu yên vốn và một nhân viên toàn thời gian, người nộp hồ sơ hoặc một nhân viên nay phải chứng minh B2, chẳng hạn bằng JLPT N2 hoặc BJT 400+.4

  2. Tháng 12/2025

    Đang hiệu lực

    Phiếu điểm JLPT hiển thị một trình độ CEFR

    Thí sinh đỗ nay thấy một trình độ tham chiếu từ A1 đến C1 theo điểm số: N2 từ 112 điểm hiển thị B2, còn N1 từ 142 điểm hiển thị C1. Cũng kỳ thi đó đã thu hút hơn 1 triệu thí sinh, một kỷ lục.1739

  3. Tháng 1/2026

    Đang hiệu lực

    Kỹ năng đặc định mở rộng lên 19 ngành

    Nội các bổ sung ngành cung ứng đồ vải, kho vận và tái chế tài nguyên, đồng thời giới hạn tiếp nhận ở mức 1.231.900 lao động cho diện Kỹ năng đặc định (i) và Lao động đào tạo kỹ năng cho tới tháng 3/2029.2140

  4. Tháng 4/2026

    Đang hiệu lực

    Bằng chứng B2 cho các vị trí dựa trên ngôn ngữ

    Với visa Kỹ thuật / Tri thức nhân văn, người được doanh nghiệp nhóm 3 và nhóm 4 tuyển chủ yếu cho công việc tiếp xúc khách hàng dựa trên ngôn ngữ nay phải chứng minh B2 ở ngôn ngữ đó.5

  5. Tháng 4/2026

    Đang hiệu lực

    Nhập tịch: 10 năm về nguyên tắc

    Khâu xét duyệt nay về nguyên tắc đòi hỏi từ 10 năm cư trú trở lên, bên cạnh tiếng Nhật đủ cho đời sống hằng ngày.2726

  6. Tháng 9/2026

    Tin mới

    Chỗ thi JLPT hết trước hạn đăng ký

    Tại Nhật Bản, đăng ký N3 cho kỳ thi tháng 7/2026 đóng lại 10 ngày sau khi mở, và đăng ký kỳ thi tháng 12/2026 kết thúc ngày 3 tháng 9, bốn ngày trước hạn đã công bố. Một hội đồng cải cách của chính phủ đang xem xét tăng số kỳ thi và một kỳ JLPT thi trên máy tính.16419

  7. Tháng 10/2026

    Đang xem xét

    Vĩnh trú: nâng ngưỡng thu nhập, đề xuất tiếng Nhật B1

    Một dự thảo hướng dẫn sẽ nâng ngưỡng thu nhập từ tháng 10/2026, kể cả với một số hồ sơ đang chờ xét, và từ ngày 1/4/2027 sẽ thêm tiếng Nhật B1 và việc học hành của con cái vào các yếu tố xét duyệt. Hiện vẫn chưa có bản chính thức.2425

  8. Tháng 4/2027

    Đã lên lịch

    Lao động đào tạo kỹ năng bắt đầu

    Thực tập kỹ năng nhường chỗ cho một chế độ trong đó tiếng Nhật là điều kiện ở mỗi bước, và người mới vào Kỹ năng đặc định (ii) sẽ cần B1.119

Các kỳ thi khác

JLPT, JFT-Basic hay BJT: kỳ thi nào chứng minh điều gì

Quy định nhập cư Nhật Bản nêu ba kỳ thi. JLPT bao phủ nhiều tư cách lưu trú nhất; hai kỳ thi còn lại phục vụ mục đích cụ thể.

Mỗi kỳ thi chứng minh điều gì trong các quy định trích dẫn trên trang này
Kỳ thiThang điểmĐược chấp nhận choLịch thi
JLPTQuỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES5 cấp độ, từ N5 đến N1 · điểm trên 180N4: Kỹ năng đặc định (i) · N3: Kỹ năng đặc định (ii) ngành dịch vụ ăn uống và ngư nghiệp · N2: Kinh doanh – Quản lý, mốc tham chiếu cho việc học bằng tiếng Nhật · N1: Hoạt động đặc định số 46, các nghề y tế · 15 hoặc 10 điểm Chuyên gia trình độ cao4210431Thi trên giấy, hai lần mỗi năm (tháng 7 và tháng 12)
JFT-BasicQuỹ Giao lưu Quốc tế Nhật BảnMột cấp độ, A2 · điểm trên 250Thay thế JLPT N4 cho Kỹ năng đặc định (i)451011Thi trên máy tính, nhiều lần mỗi năm, tại Nhật và các nước đối tác
BJTHiệp hội Kiểm định Năng lực Kanji Nhật BảnĐiểm từ 0 đến 800, tiếng Nhật thương mạiTừ 400 điểm: Kinh doanh – Quản lý (B2) và 10 điểm Chuyên gia trình độ cao · Từ 480 điểm: Hoạt động đặc định số 46 và 15 điểm46143Thi trên máy tính, quanh năm, tại Nhật và nhiều thành phố ở nước ngoài

JFT-Basic và BJT không thay thế JLPT cho các ngành nghề có quy định riêng, cũng như các tư cách chỉ nêu JLPT.

Thông tin nhanh về JLPT

Năm cấp độ, cùng một thang 180 điểm

JLPT thi trên giấy, hoàn toàn bằng tiếng Nhật, không có phần nói hay viết. Mỗi cấp độ kết hợp kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ pháp), đọc hiểu và nghe hiểu; đỗ hay không phụ thuộc vào tổng điểm và điểm tối thiểu từng phần.

Cấu trúc chính thức theo cấp độ · tổng điểm trên 180
Cấp độBài thiPhần được chấmTổng thời gianĐiểm đỗĐiểm tối thiểu từng phần
N53 bài: từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu, rồi nghe hiểu2 phần: ngôn ngữ và đọc hiểu 120 điểm, nghe hiểu 60 điểm90 phút80 / 18038 điểm phần ngôn ngữ và đọc hiểu · 19 điểm phần nghe hiểu4344
N43 bài: từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu, rồi nghe hiểu2 phần: ngôn ngữ và đọc hiểu 120 điểm, nghe hiểu 60 điểm115 phút90 / 18038 điểm phần ngôn ngữ và đọc hiểu · 19 điểm phần nghe hiểu4344
N33 bài: từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu, rồi nghe hiểu3 phần, mỗi phần 60 điểm: ngôn ngữ, đọc hiểu, nghe hiểu140 phút95 / 18019 điểm ở mỗi phần trong 3 phần4344
N22 bài: ngôn ngữ và đọc hiểu, rồi nghe hiểu3 phần, mỗi phần 60 điểm: ngôn ngữ, đọc hiểu, nghe hiểu155 phút90 / 18019 điểm ở mỗi phần trong 3 phần4344
N12 bài: ngôn ngữ và đọc hiểu, rồi nghe hiểu3 phần, mỗi phần 60 điểm: ngôn ngữ, đọc hiểu, nghe hiểu165 phút100 / 18019 điểm ở mỗi phần trong 3 phần4344

Từ tháng 12/2025, phiếu điểm còn ghi cấp độ tham khảo CEFR theo số điểm: N2 từ 112 điểm ghi B2, N1 từ 142 điểm ghi C1. Từ N1 đến N3, đỗ sát nút luôn hiển thị cấp thấp hơn, nên hãy nhắm cao hơn hẳn điểm đỗ.17

Hai kỳ mỗi năm, vào tháng 7 và tháng 12 (một số thành phố ngoài Nhật chỉ có một kỳ). Tại Nhật, năm 2026 đăng ký đã đóng trước hạn: hãy đăng ký ngay khi mở.4241

Aaronsan có bài thi thử tính giờ cho từng cấp độ, chấm theo đúng thang điểm này. Tạo tài khoản miễn phí

Chứng chỉ giúp bạn bước qua cánh cửa. Từ vựng chuyên ngành mới giúp bạn làm được việc ở phía bên kia.

Ý tưởng đằng sau các lộ trình nghề nghiệp của Aaronsan

Lộ trình chuyên ngành Aaronsan

Học tiếng Nhật của đúng nghề bạn nhắm tới

Aaronsan bao trọn lộ trình JLPT, từ N5 đến N1. Bên cạnh đó, chín lộ trình nghề nghiệp dạy từ vựng và mẫu câu của một ngành ở đúng trình độ mà ngành đó thường đòi hỏi, với ôn tập giãn cách, luyện nghe và luyện nói.

  • Điều dưỡng và chăm sóc

    N3

    886 từ · 140 mẫu câu

    Kỹ năng đặc định ngành điều dưỡng, hộ lý EPA

  • Khách sạn và nhà hàng

    N3

    863 từ · 139 mẫu câu

    Kỹ năng đặc định ngành lưu trú và dịch vụ ăn uống, Hoạt động đặc định số 46

  • Chế tạo và xây dựng

    N3

    768 từ · 119 mẫu câu

    Kỹ năng đặc định ngành chế tạo, xây dựng, đóng tàu và bảo dưỡng ô tô

  • Nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm

    N3

    757 từ · 119 mẫu câu

    Kỹ năng đặc định ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm, đồ uống

  • Thủ tục hành chính và đời sống

    N3

    718 từ · 116 mẫu câu

    Tòa thị chính, ngân hàng, nhà ở và giấy tờ: hữu ích với mọi loại visa

  • Tiếng Nhật thương mại

    N2

    1.044 từ · 180 mẫu câu

    Kỹ thuật / Tri thức nhân văn, Kinh doanh – Quản lý, Chuyên gia trình độ cao

  • Y tế và điều dưỡng

    N2

    784 từ · 119 mẫu câu

    Tiếng Nhật bệnh viện và phòng khám trên đường tới N1, bắt buộc cho các kỳ thi cấp chứng chỉ quốc gia

  • Công nghệ thông tin và kỹ thuật

    N2

    731 từ · 119 mẫu câu

    Kỹ thuật / Tri thức nhân văn, Chuyên gia trình độ cao

  • Tiếng Nhật học thuật

    N1

    886 từ · 140 mẫu câu

    Học đại học, rồi Hoạt động đặc định số 46 sau khi tốt nghiệp

Mọi lộ trình, từ N5 đến N1, đều nằm trong gói Premium. Aaronsan giúp bạn ghi nhớ và ôn tập: nó bổ trợ cho một khóa học tiếng Nhật chứ không thay thế khóa học đó.

Câu hỏi

Trước khi chọn cấp độ

Những câu trả lời ngắn, mỗi câu kèm nguồn.

JLPT có phải kỳ thi duy nhất Nhật Bản chấp nhận?

Không. JFT-Basic được chấp nhận cho Kỹ năng đặc định (i), và điểm BJT được tính cho điểm Chuyên gia trình độ cao và visa Kinh doanh – Quản lý. JLPT vẫn là kỳ thi nhiều người dự nhất, với kỷ lục 1,94 triệu thí sinh năm 2025.101413

Nên nhắm tới cấp độ nào?

Tùy con đường của bạn: N4 cho Kỹ năng đặc định (i), N3 cho Kỹ năng đặc định (ii) ngành dịch vụ ăn uống và cho nhiều tin tuyển dụng ngành chăm sóc điều dưỡng, N2 cho visa Kinh doanh – Quản lý và việc học đại học bằng tiếng Nhật, N1 cho Hoạt động đặc định số 46 và, nếu bạn học ở ngoài Nhật Bản, các kỳ thi quốc gia cấp chứng chỉ hành nghề y tế.107164632

Chứng chỉ JLPT có hết hạn không?

Không. JLPT nêu rõ chứng chỉ không bao giờ hết hạn, nhưng doanh nghiệp và nhà trường đôi khi tự đặt thời hạn riêng cho kết quả.42

Khi nào có thể dự thi?

Hai lần mỗi năm, vào tháng 7 và tháng 12, dù một số thành phố ngoài Nhật Bản chỉ tổ chức một kỳ. Tại Nhật Bản, các kỳ gần đây đã kín chỗ trước hạn, và năm 2026, kỳ thi ở Nhật về nguyên tắc chỉ dành cho người cư trú trung và dài hạn. Vì vậy, hãy đăng ký ngay khi mở cổng.4241

Cấp độ JLPT liên hệ thế nào với A1–B2?

Quy định nhập cư nay dùng một khung năng lực của Nhật Bản mô phỏng theo CEFR. Từ tháng 12/2025, phiếu điểm JLPT hiển thị một trình độ tham chiếu theo điểm số, nên đỗ không phải lúc nào cũng mang lại đúng trình độ mà một quy định gọi tên: một lần đỗ N3 sát nút hiển thị A2, không phải B1. Hãy nhắm cao hơn hẳn điểm đỗ.1711

Aaronsan có bảo đảm đỗ không?

Không ứng dụng nào bảo đảm được kết quả. Aaronsan giúp bạn ghi nhớ và ôn tập Kanji, từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu chuyên ngành của từng cấp độ, song song với một khóa học và thực hành thật.

Nguồn

Liên kết được kiểm tra ngày 23 tháng 9, 2026. Phần lớn tài liệu bằng tiếng Nhật.

  1. 1

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Bảng tính điểm dành cho Chuyên gia trình độ cao · bằng tiếng Nhật

  2. 2

    Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi · Điều kiện dự Kỳ thi quốc gia ngành y đối với người được đào tạo ở nước ngoài · bằng tiếng Nhật

  3. 3

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Hướng dẫn về Hoạt động đặc định số 46 · tháng 4 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  4. 4

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Chuẩn cấp phép sửa đổi của tư cách Kinh doanh – Quản lý · 10 tháng 10, 2025 · bằng tiếng Nhật

  5. 5

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ thuật / Tri thức nhân văn / Nghiệp vụ quốc tế: điều kiện nộp hồ sơ · 13 tháng 7, 2026 · bằng tiếng Nhật

  6. 6

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Chuẩn tiếng Nhật cho hồ sơ xin tư cách lưu trú du học · bằng tiếng Nhật

  7. 7

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ năng đặc định: ngành dịch vụ ăn uống · 30 tháng 5, 2025 · bằng tiếng Nhật

  8. 8

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ năng đặc định: ngành ngư nghiệp · 1 tháng 4, 2024 · bằng tiếng Nhật

  9. 9

    Văn phòng Nội các Nhật Bản · Báo cáo của Hội đồng Thúc đẩy Cải cách Quy chế · 29 tháng 6, 2026 · bằng tiếng Nhật

  10. 10

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ năng đặc định: hỏi và đáp · bằng tiếng Nhật

  11. 11

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Tổng quan về Kỹ năng đặc định và Lao động đào tạo kỹ năng · tháng 7 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  12. 12

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Bằng chứng năng lực tiếng Nhật của học viên trường tiếng · 19 tháng 5, 2026 · bằng tiếng Nhật

  13. 13

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Thống kê JLPT

  14. 14

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Người nước ngoài cư trú cuối năm 2025 · tháng 3 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  15. 15

    Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi · Tình hình việc làm của lao động nước ngoài tính đến tháng 10/2025 · 30 tháng 1, 2026 · bằng tiếng Nhật

  16. 16

    Văn phòng Nội các Nhật Bản · Kiến nghị của Shin Keizai Renmei gửi tổ công tác về nhân lực của Văn phòng Nội các · 7 tháng 4, 2026 · bằng tiếng Nhật

  17. 17

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Trình độ tham chiếu CEFR trên phiếu điểm JLPT · bằng tiếng Nhật

  18. 18

    Career-tasu Inc. · Khảo sát doanh nghiệp về tuyển dụng du học sinh và nhân lực nước ngoài trình độ cao (tháng 12/2025) · tháng 1 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  19. 19

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Hướng dẫn về vĩnh trú · 24 tháng 2, 2026 · bằng tiếng Nhật

  20. 20

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ năng đặc định: ngành điều dưỡng · 21 tháng 4, 2025 · bằng tiếng Nhật

  21. 21

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Kỹ năng đặc định: các quyết định của Nội các về những ngành tiếp nhận · 23 tháng 1, 2026 · bằng tiếng Nhật

  22. 22

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Chính sách vận hành ngành vận tải ô tô · 23 tháng 1, 2026 · bằng tiếng Nhật

  23. 23

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Lao động đào tạo kỹ năng: hỏi và đáp · bằng tiếng Nhật

  24. 24

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Dự thảo sửa đổi hướng dẫn về vĩnh trú · tháng 8 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  25. 25

    e-Gov, lấy ý kiến công chúng · Lấy ý kiến công chúng về dự thảo hướng dẫn vĩnh trú · 4 tháng 8, 2026 · bằng tiếng Nhật

  26. 26

    Bộ Tư pháp Nhật Bản · Hỏi và đáp về quốc tịch · bằng tiếng Nhật

  27. 27

    Bộ Tư pháp Nhật Bản · Họp báo của Bộ trưởng Tư pháp · 27 tháng 3, 2026 · bằng tiếng Nhật

  28. 28

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Future Creation Individual (J-Find) · bằng tiếng Nhật

  29. 29

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Special Highly Skilled Professional (J-Skip) · bằng tiếng Nhật

  30. 30

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Hoạt động đặc định dành cho du mục kỹ thuật số · bằng tiếng Nhật

  31. 31

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Vợ/chồng hoặc con của công dân Nhật Bản · bằng tiếng Nhật

  32. 32

    Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi · Sát hạch tiếng Nhật lâm sàng để đủ điều kiện dự thi ngành y · bằng tiếng Nhật

  33. 33

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Lợi ích của JLPT

  34. 34

    Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi · Đào tạo tiếng Nhật cho ứng viên điều dưỡng viên và hộ lý EPA · tháng 7 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  35. 35

    Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi · Kết quả Kỳ thi quốc gia điều dưỡng lần thứ 115 · tháng 3 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  36. 36

    Chương trình JET · Điều kiện dự tuyển Chương trình JET

  37. 37

    Chương trình JET · Hỏi đáp thường gặp về Chương trình JET

  38. 38

    Đại học Nihon · Điều kiện tuyển sinh dành cho sinh viên quốc tế (nhập học 2026) · tháng 6 năm 2025 · bằng tiếng Nhật

  39. 39

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Số thí sinh JLPT kỳ tháng 12/2025 · bằng tiếng Nhật

  40. 40

    Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản · Giới hạn tiếp nhận của Kỹ năng đặc định và Lao động đào tạo kỹ năng · tháng 7 năm 2026 · bằng tiếng Nhật

  41. 41

    JEES · Thông báo của JEES về việc đăng ký kỳ JLPT tháng 12/2026 · 3 tháng 9, 2026 · bằng tiếng Nhật

  42. 42

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Câu hỏi thường gặp về JLPT

  43. 43

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Các phần thi và thời gian theo cấp độ

  44. 44

    JLPT (Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và JEES) · Điểm đỗ và điểm tối thiểu từng phần

  45. 45

    Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản · Giới thiệu JFT-Basic

  46. 46

    Hiệp hội Kiểm định Năng lực Kanji Nhật Bản · Giới thiệu BJT (Business Japanese Proficiency Test)

Trước khi hành động dựa trên trang này

Trang này tóm tắt các quy định công khai, chỉ nhằm mục đích thông tin. Đây không phải tư vấn pháp lý hay tư vấn nhập cư. Quy định và cách áp dụng có thể thay đổi: hãy xác nhận tình huống của bạn với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Lưu trú Nhật Bản, với đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Nhật Bản, hoặc với một chuyên gia nhập cư có giấy phép hành nghề.

Aaronsan là ứng dụng học tập độc lập. Aaronsan không liên kết với Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản (The Japan Foundation) hay Japan Educational Exchanges and Services (JEES), hai tổ chức điều hành JLPT, và cũng không được hai tổ chức này chứng thực hay tài trợ.

Bước tiếp theo của bạn

Biết rõ mục tiêu. Bắt đầu từ trình độ hiện tại.

Tạo tài khoản miễn phí, chọn cấp độ mà lộ trình của bạn yêu cầu và bắt đầu từ trình độ tiếng Nhật hiện tại. Mới học tiếng Nhật? Toàn bộ N5 đều miễn phí.

Miễn phí để bắt đầu · Tiến độ được lưu từ câu trả lời đầu tiên