Chúng tôi dùng cookie cần thiết để giữ bạn đăng nhập, bảo vệ tài khoản và ghi nhớ ngôn ngữ của bạn. Nếu bạn cho phép, chúng tôi cũng đo tốc độ trang và, khi có lỗi xảy ra, ghi lại sự cố trên trang với toàn bộ văn bản được ẩn, để sửa lỗi nhanh hơn. Không có gì được dùng cho quảng cáo. Chính sách quyền riêng tư
Kỳ thi · Phương pháp · Lộ trình học
Cách thi đỗ JLPT
Tổng điểm đẹp vẫn chưa đủ.
Thi N2 của Kỳ thi Năng lực tiếng Nhật (JLPT), bạn có thể được 100 điểm, hơn điểm đỗ 10 điểm, mà vẫn trượt. Phần thi nào cũng có mức sàn, và chỉ một phần yếu là đủ đánh đổ cả tổng điểm cao. Ở kỳ thi tháng 12/2025, cứ ba thí sinh thì hai người không đỗ. Bài hướng dẫn này giải thích cách JLPT chấm điểm, mỗi cấp độ cần học bao lâu, phương pháp nào đã được nghiên cứu kiểm chứng, và cách lên kế hoạch về đích đúng ngày thi. Con số nào cũng có nguồn.
thí sinh đăng ký JLPT năm 2025, cộng cả kỳ tháng 7 và tháng 12, cao nhất từ trước tới nay678
1,94 triệu
thí sinh đăng ký kỳ thi tháng 7/2026 (số liệu sơ bộ), kỳ tháng 7 đông nhất từng ghi nhận9
943.671
thí sinh dự thi kỳ tháng 12/2025 đã đỗ, tính chung mọi cấp độ8
33,9%
người học tiếng Nhật tại trường học và cơ sở đào tạo ở 143 quốc gia và vùng lãnh thổ, theo khảo sát năm 2024 của Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản18
4,0 triệu
Hiểu về kỳ thi
JLPT thực sự kiểm tra những gì
JLPT kiểm tra đọc và nghe, tính điểm quy đổi trên thang 180 điểm và đặt mức tối thiểu cho từng phần. Năm nguyên tắc dưới đây quyết định cách bạn nên học. Hãy nắm chắc chúng trước khi lật tấm thẻ đầu tiên.
Lịch thi
Hai lần mỗi năm, vào đầu tháng 7 và đầu tháng 12. Kỳ thi tới diễn ra ngày 6/12/2026. Một số thành phố ở nước ngoài chỉ tổ chức một kỳ.11
Thang điểm
0–180 điểm: ba phần thi ở N1–N3, hai phần ở N4 và N52
7.500 yên tại Nhật Bản. Ở nước ngoài, mỗi đơn vị tổ chức thi tại địa phương tự quy định.1612
01
Chỉ đọc và nghe, không gì khác
JLPT không có phần hội thoại, cũng không có phần viết luận. Chính bảng đối chiếu với CEFR (Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu) do JLPT công bố ghi rõ kỳ thi không đánh giá nói, viết hay tương tác. Mọi câu hỏi đều là trắc nghiệm, làm trên phiếu trả lời chấm bằng máy. Bạn chỉ cần nhận ra đáp án đúng, không bao giờ phải tự tạo ra câu trả lời.310
02
Điểm quy đổi, không phải số câu đúng
Điểm JLPT không phải số câu bạn làm đúng. Kỳ thi dùng điểm quy đổi dựa trên Lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT): cách tính này xét bạn làm đúng những câu nào, đồng thời giúp kết quả của các kỳ thi so sánh được với nhau.3
03
Mỗi phần đều có điểm liệt
Muốn đỗ JLPT, bạn phải cùng lúc vượt điểm đỗ chung và điểm tối thiểu ở từng phần (điểm liệt). Ở N1–N3, mức tối thiểu là 19/60 cho mỗi phần trong ba phần. Ở N4 và N5, mức này là 38/120 cho phần Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu, và 19/60 cho phần Nghe hiểu. Hụt một phần là trượt, tổng điểm bao nhiêu cũng vậy.2
04
Không có danh sách từ vựng chính thức
Từ lần cải cách năm 2010, JLPT không công bố danh sách từ vựng, Kanji hay ngữ pháp nào, vì kỳ thi muốn đo cách bạn dùng ngôn ngữ chứ không phải những gì bạn học thuộc. Mọi “danh sách N3” trên mạng đều là ước tính, kể cả của chúng tôi.3
05
Không có trọn bộ đề thi cũ
JLPT không phát hành trọn bộ đề thi các năm trước. Kỳ thi chỉ có hai cuốn sách luyện đề chính thức (Official Practice Workbook, năm 2012 và 2018), mỗi cuốn gồm khoảng một đề hoàn chỉnh cho mỗi cấp độ, soạn từ câu hỏi thật đã dùng từ năm 2010. Trang chính thức cũng có đề mẫu miễn phí. Ngoài những tài liệu đó, bài thi thử có bấm giờ là cách tập dượt sát nhất.313
Điểm số và tỷ lệ đỗ
Cần bao nhiêu điểm để đỗ từng cấp độ
Từ N4 trở lên, năm 2025 cứ khoảng ba thí sinh JLPT mới có một người đỗ. Bảng dưới đây cho thấy lý do: thời gian thi chính thức, điểm đỗ, điểm liệt từng phần và tỷ lệ đỗ của cả hai kỳ thi năm 2025.
Điểm trên thang 180. Tỷ lệ đỗ: kỳ tháng 12/2025 in đậm, kỳ tháng 7/2025 ở dòng dưới.1278
Cấp độ
Phần thi và thời gian
Điểm đỗ
Điểm liệt từng phần
Tỷ lệ đỗ
N1
Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu: 110 phút
Nghe hiểu: 55 phút
100 / 180
19 / 60 ở mỗi phần trong ba phần
29,8%Tháng 7/2025: 28,0%
N2
Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu: 105 phút
Nghe hiểu: 50 phút
90 / 180
19 / 60 ở mỗi phần trong ba phần
33,0%Tháng 7/2025: 33,9%
N3
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ – Từ vựng): 30 phút
Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc hiểu: 70 phút
Nghe hiểu: 40 phút
95 / 180
19 / 60 ở mỗi phần trong ba phần
31,2%Tháng 7/2025: 38,0%
N4
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ – Từ vựng): 25 phút
Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc hiểu: 55 phút
Nghe hiểu: 35 phút
90 / 180
38 / 120 ở phần Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu, 19 / 60 ở phần Nghe hiểu
34,6%Tháng 7/2025: 36,8%
N5
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ – Từ vựng): 20 phút
Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) – Đọc hiểu: 40 phút
Nghe hiểu: 30 phút
80 / 180
38 / 120 ở phần Kiến thức ngôn ngữ và đọc hiểu, 19 / 60 ở phần Nghe hiểu
50,2%Tháng 7/2025: 50,8%
Trình độ CEFR in trên phiếu kết quả
Từ kỳ thi tháng 12/2025, phiếu kết quả của thí sinh đỗ JLPT ghi thêm cấp độ tham khảo CEFR, tính theo tổng điểm. Ở N1–N3, người đỗ sát nút luôn nhận nhãn thấp hơn một bậc: đỗ N2 với 95 điểm thì phiếu ghi B1, không phải B2. Nhãn này chỉ để tham khảo, không ảnh hưởng đến kết quả đỗ hay trượt.10
N1100–141B2Từ 142 trở lênC1
N290–111B1Từ 112 trở lênB2
N395–103A2Từ 104 trở lênB1
N4Từ 90 trở lênA2
N5Từ 80 trở lênA1
Chọn cấp độ
Nên thi cấp độ nào?
JLPT có năm cấp độ, từ N5, dễ nhất, đến N1. JLPT mô tả mỗi cấp độ qua những gì bạn đọc được và nghe hiểu được. Hãy bắt đầu từ trình độ thực tế của mình, chứ không phải trình độ bạn mong có.
N5
Nền tảng
Cột mốc đầu tiên sau bảng chữ Kana và vài trăm từ.
Đọc
Các cụm từ và câu điển hình viết bằng Hiragana, Katakana và Kanji cơ bản.
Nghe
Hội thoại ngắn, nói chậm về đời sống hằng ngày và lớp học, nắm được thông tin cần thiết.
N4
Đời sống hằng ngày
Nền tảng cho đời sống hằng ngày: hội thoại chậm và văn bản đơn giản về chủ đề quen thuộc.
Đọc
Đoạn văn về chủ đề quen thuộc hằng ngày, viết bằng từ vựng và Kanji cơ bản.
Nghe
Hội thoại thường gặp trong đời sống, miễn là người nói nói chậm.
N3
Tự lập
Bước chuyển từ tiếng Nhật trong sách sang tiếng Nhật ngoài đời.
Đọc
Văn bản có nội dung cụ thể về các chủ đề hằng ngày.
Nghe
Hội thoại hằng ngày có mạch lạc, ở tốc độ gần tự nhiên, nắm được cả ai đang nói với ai.
N2
Chuyên nghiệp
Trình độ mà nhiều nhà tuyển dụng và trường đại học yêu cầu.
Đọc
Bài báo, bài tạp chí viết rõ ràng, bài bình luận và phê bình đơn giản.
Nghe
Hội thoại và bản tin ở tốc độ gần tự nhiên, trong đời sống hằng ngày và nhiều bối cảnh khác.
N1
Sắc thái
Tiếng Nhật chuyên môn và học thuật đòi hỏi cao: tin tức, bài giảng, xã luận.
Đọc
Văn bản có lập luận phức tạp hoặc trừu tượng, như xã luận và bài phê bình trên báo.
Nghe
Hội thoại, bản tin và bài giảng ở tốc độ tự nhiên, trong rất nhiều bối cảnh khác nhau.
Phần mô tả cấp độ tóm tắt từ mô tả chính thức của JLPT cho từng cấp độ.43
JLPT không bắt buộc thi lần lượt từng cấp: bạn có thể thi N4 mà chưa từng thi N5. JLPT khuyên bạn đọc mô tả cấp độ và làm thử đề mẫu. Mẹo của chúng tôi: nếu làm đề mẫu thấy thoải mái, hãy nhắm cao hơn một cấp. Năm 2026 có một ngoại lệ: tại Nhật Bản, về nguyên tắc kỳ thi chỉ dành cho người cư trú trung và dài hạn và người vĩnh trú đặc biệt, nên người lưu trú ngắn hạn phải thi ở nước ngoài.31317
Cần chứng chỉ JLPT để xin visa, chứng chỉ hành nghề hay việc làm tại Nhật? Bài hướng dẫn về visa của chúng tôi liệt kê yêu cầu của từng diện. Vì sao nên thi JLPT?
Số giờ học
Cần học bao lâu
JLPT không còn công bố ước tính số giờ học. Số liệu chính thức cuối cùng là của kỳ thi cũ, áp dụng đến năm 2009: khoảng 150 giờ cho N5 ngày nay, 300 giờ cho N4, 600 giờ cho N2 và 900 giờ cho N1. Đến nay, đó vẫn là mốc tham chiếu tốt nhất.
Tiêu chí chính thức của JLPT cũ (đến năm 2009), đặt cạnh cấp độ tương ứng hiện nay5
Hiện nay
Kỳ thi cũ
Số giờ học
Kanji
Từ vựng
N5
Cấp 4
150 giờ
khoảng 100
khoảng 800
N4
Cấp 3
300 giờ
khoảng 300
khoảng 1.500
N3
Ra đời năm 2010
Không có số liệu
Không có số liệu
Không có số liệu
N2
Cấp 2
600 giờ
khoảng 1.000
khoảng 6.000
N1
Cấp 1
900 giờ
khoảng 2.000
khoảng 10.000
Số giờ trên quy ra thời gian học, nếu ngày nào bạn cũng học đúng nhịp đã chọn
Cấp độ
15 phút/ngày
30 phút/ngày
60 phút/ngày
N5150 giờ
khoảng 20 tháng
khoảng 10 tháng
khoảng 5 tháng
N4300 giờ
khoảng 3,5 năm
khoảng 20 tháng
khoảng 10 tháng
N2600 giờ
khoảng 6,5 năm
khoảng 3,5 năm
khoảng 20 tháng
N1900 giờ
khoảng 10 năm
khoảng 5 năm
khoảng 2,5 năm
Học đều quan trọng hơn học nhiều. Ba mươi phút mỗi ngày cộng lại thành 3,5 giờ mỗi tuần, và ôn tập giãn cách giúp nhớ lâu hơn hẳn một buổi học dài vào cuối tuần.
Các trường tự công bố số liệu riêng, và con số thay đổi tùy người học. Một trường tiếng Nhật ở Tokyo ước tính 1.050 đến 1.270 giờ cho N1 nói chung, và 3.900 đến 4.500 giờ với người bắt đầu mà chưa biết chút Kanji nào. Tiếng mẹ đẻ của bạn, và việc bạn đã đọc được chữ Hán hay chưa, quan trọng hơn mọi con số trung bình.21
Với các nhà ngoại giao nói tiếng Anh, Viện Đào tạo Ngoại giao Hoa Kỳ (FSI) xếp tiếng Nhật vào nhóm ngôn ngữ khó nhất, cần 88 tuần, tức khoảng 2.200 giờ học trên lớp, để đạt trình độ làm việc chuyên nghiệp. Mục tiêu đó gồm cả kỹ năng nói, thứ JLPT không kiểm tra.20
Trong Aaronsan, bạn chọn 10, 15, 20 hoặc 30 phút mỗi ngày, tương ứng 8, 12, 16 hoặc 24 thẻ mới mỗi ngày. Phần ôn tập luôn đi trước, nên thời gian của bạn dồn vào đúng chỗ trí nhớ đang cần.
Cần học gì
Mỗi cấp độ đòi hỏi bạn biết những gì
Từ năm 2010, JLPT không còn danh sách chính thức, nên mọi con số ở đây đều là ước tính: mục tiêu của kỳ thi cũ, và số lượng chính xác nội dung Aaronsan dạy ở từng cấp độ.
Số mục trong lộ trình JLPT chính của Aaronsan, thống kê ngày 23 tháng 9, 2026. Tổng số cộng dồn từ N5.
Cấp độ
Từ vựng
Kanji
Mẫu ngữ pháp
Mẫu câu
Câu hỏi thi thử
N5
1.065Tổng cộng 1.065
103Tổng cộng 103
81
292
225
N4
1.269Tổng cộng 2.334
183Tổng cộng 286
131
298
190
N3
2.986Tổng cộng 5.320
344Tổng cộng 630
112
379
210
N2
2.496Tổng cộng 7.816
362Tổng cộng 992
186
367
198
N1
4.440Tổng cộng 12.256
1.605Tổng cộng 2.597
178
366
210
Kỳ thi cũ đưa ra mục tiêu tương đối: khoảng 100 Kanji và 800 từ cho N5 ngày nay, 300 Kanji và 1.500 từ cho N4, 1.000 và 6.000 cho N2, 2.000 và 10.000 cho N1. Từ năm 2010, JLPT ngừng công bố danh sách và nhấn mạnh rằng kỳ thi đánh giá khả năng sử dụng, không phải khả năng học thuộc.35
Để tham khảo, danh sách Kanji thông dụng chính thức của Nhật Bản, Jōyō Kanji, gồm 2.136 chữ từ tháng 11/2010. Bài đọc N1 dùng tới phần lớn số chữ này.19
Tính mọi cấp độ và chín lộ trình chuyên ngành, Aaronsan có 2.093 bộ thẻ và 85.934 thẻ, trong đó có 208 thẻ Kana. Từ vựng chuyên ngành (điều dưỡng, nhà hàng – khách sạn, CNTT…) không tính trong bảng trên.
Tự kiểm tra thay vì đọc lại. Học rải đều thay vì nhồi nhét. Cả hai đều miễn phí. Cái khó là làm được mỗi ngày.
Hàng chục năm nghiên cứu về trí nhớ, gói gọn trong vài dòng2224
Phương pháp
Nghiên cứu nói gì về cách học hiệu quả
Suốt nhiều thập kỷ, các nhà khoa học về trí nhớ đã so sánh hiệu quả của các kỹ thuật học. Hai kỹ thuật vượt trội: tự kiểm tra và ôn tập giãn cách. Nhiều cách học phổ biến thì không. Mỗi phát hiện dưới đây đi kèm cách Aaronsan ứng dụng.
01
Tự kiểm tra thay vì đọc lại
Nghiên cứu cho thấy
Trong một nghiên cứu kinh điển năm 2006, sinh viên làm bài kiểm tra về một văn bản nhớ được nhiều hơn sau hai ngày và sau một tuần so với sinh viên chỉ đọc lại. Đọc lại chỉ thắng ở bài kiểm tra năm phút sau đó, nhưng lại khiến sinh viên tự tin hơn. Một bài tổng quan năm 2013 về mười kỹ thuật học chỉ xếp hai kỹ thuật vào mức hữu dụng cao, và luyện tập bằng kiểm tra (practice testing) là một trong hai.2225
Trong Aaronsan
Thẻ nào cũng bắt bạn trả lời trước khi hiện đáp án: chọn, gõ, nghe hoặc nói to. Nhìn thấy một từ chưa phải là biết từ đó.
02
Giãn cách các lần ôn tập
Nghiên cứu cho thấy
Một bài tổng quan 317 thí nghiệm cho thấy học rải theo thời gian hiệu quả hơn học dồn, và một nghiên cứu năm 2008 với hơn 1.350 người chỉ ra rằng khoảng cách tốt nhất giữa các lần ôn tăng theo thời gian bạn cần nhớ. FSRS, bộ lập lịch mã nguồn mở mà Aaronsan sử dụng, đã qua thử nghiệm đối chuẩn trên khoảng 727 triệu lượt ôn tập thật của 10.000 người dùng thẻ ghi nhớ, để đo độ chính xác khi dự đoán lúc người học quên.232426
Trong Aaronsan
Aaronsan lập lịch cho từng thẻ bằng FSRS và tự chấm câu trả lời của bạn: trả lời sai thì thẻ sớm quay lại, trả lời đúng thì lần ôn sau lùi xa hơn. Thẻ được coi là đã vững khi lần ôn kế tiếp cách từ 21 ngày trở lên.
03
Bỏ thói quen tô bút dạ quang và đọc lại
Nghiên cứu cho thấy
Cũng bài tổng quan năm 2013 ấy xếp đọc lại, tô bút dạ quang và mẹo nhớ bằng từ khóa vào nhóm hữu dụng thấp: lợi ích của chúng nhỏ hoặc hẹp, riêng mẹo nhớ bằng từ khóa thì còn phai dần theo thời gian.25
Trong Aaronsan
Danh sách từ biến thành câu hỏi. Mẹo nhớ và ví dụ chỉ hiện sau khi bạn trả lời, để hỗ trợ, không bao giờ thay cho việc tự nhớ lại.
04
Luyện nghe mỗi ngày
Nghiên cứu cho thấy
Ở mọi cấp độ JLPT, Nghe hiểu là một phần thi riêng với điểm liệt riêng: điểm đọc cao đến mấy cũng không bù được. Trong phòng thi, bạn không thể nghe chậm lại hay nghe lại lần hai.2
Trong Aaronsan
Mọi từ đều có âm thanh, 710 bộ thẻ để bạn nghe rồi chọn nghĩa, và trình phát nghe thụ động được tính vào chuỗi ngày học.
05
Nhại lại những gì bạn nghe
Nghiên cứu cho thấy
Shadowing (nghe và nhại lại ngay, bám sát sau người nói) đã cải thiện khả năng nhận biết âm trong một nghiên cứu trên lớp học năm 2016, và cải thiện cả nghe hiểu ở nhóm trình độ thấp hơn. Nghiên cứu này quy mô nhỏ, thực hiện với sinh viên Nhật học tiếng Anh: đầy hứa hẹn, nhưng chưa phải bằng chứng chắc chắn.27
Trong Aaronsan
Các bộ thẻ Shadowing phát một câu mẫu để bạn nhắc lại, và tính năng chấm phát âm cho điểm từng từ trên thang 100. Phần này không trực tiếp nâng điểm JLPT, nhưng bù cho kỹ năng nói mà kỳ thi bỏ qua.
06
Tập dượt trong điều kiện thi thật
Nghiên cứu cho thấy
Bài kiểm tra chỉ ra những gì bạn chưa biết, còn đọc lại thì che lấp điều đó. JLPT công bố đề mẫu cho mọi cấp độ, nên dạng đề không có gì phải bất ngờ.2213
Trong Aaronsan
Mỗi cấp độ có một bài thi thử: các phần thi bấm giờ, mỗi bản ghi chỉ phát một lần, điểm trên thang 180 và kiểm tra điểm liệt của từng phần. Kết quả chỉ rõ phần cần luyện thêm.
Lộ trình học
Kế hoạch dẫn tới ngày thi
Hãy tính ngược từ kỳ thi bạn nhắm tới. Các bước giống nhau ở mọi cấp độ; chỉ quãng giữa dài ngắn khác nhau.
Ngày đầu tiên
Trước khi học
Chọn cấp độ và kỳ thi
Đọc mô tả cấp độ chính thức, làm thử đề mẫu, rồi chọn kỳ tháng 7 hoặc tháng 12. Hãy chừa khoảng dự phòng: các bảng ở trên là số trung bình, không phải lời hứa.413
Ngay khi mở đăng ký
Trước khi học
Đăng ký sớm
Bạn đăng ký qua đơn vị tổ chức thi tại quốc gia của bạn, thường khoảng ba tháng trước ngày thi, và số chỗ có hạn. Tại Nhật Bản, đăng ký kỳ thi ngày 6/12/2026 mở từ ngày 24/8 và đóng sớm vào ngày 3/9, bốn ngày trước hạn chót 7/9; JEES đã báo trước rằng đăng ký có thể đóng sớm, tùy sức chứa của các địa điểm thi. Hãy tìm thành phố của bạn trong danh sách chính thức và nộp hồ sơ ngay những ngày đầu.1217
Những tháng đầu
Các tháng ôn luyện
Xây nền, mỗi ngày một chút
Kana trước, rồi đến Kanji, từ vựng và ngữ pháp, mỗi ngày học một ít. Buổi học ngắn hằng ngày hiệu quả hơn buổi dài cuối tuần, và việc ôn tập vẫn tiếp tục cả vào những ngày bận rộn.
Những tháng giữa
Các tháng ôn luyện
Hãy để ôn tập gánh phần nặng nhất
Khi số thẻ tăng lên, phần ôn tập chiếm nhiều thời gian hơn trong mỗi buổi học. Đó là dấu hiệu hệ thống đang chạy đúng: khoảng cách lý tưởng giữa các lần ôn tăng theo thời gian bạn cần nhớ, và ngày thi có thể còn cách nhiều tháng.24
8–10 tuần trước kỳ thi
Những tuần cuối
Bắt đầu thi thử có bấm giờ
Cứ một hoặc hai tuần, làm một bài thi thử đầy đủ. Hãy xem điểm từng phần, không chỉ tổng điểm, và dành thêm thời gian cho phần nào đang sát mức tối thiểu.2
2 tuần cuối
Những tuần cuối
Củng cố, đừng nhồi nhét
Giữ nhịp ôn tập hằng ngày, giảm bớt bài mới và làm một bài thi thử đầy đủ cuối cùng vào đúng khung giờ của kỳ thi thật. Nghe tiếng Nhật mỗi ngày, dù chỉ để làm nền.
Ngày thi
Ngày thi
Làm chủ thời gian
Mang theo những gì đơn vị tổ chức yêu cầu, trước hết là phiếu dự thi. Ở phần đọc, hãy xem câu hỏi trước khi đọc bài, và đừng sa lầy vào một câu: ở N1, từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu dùng chung một phần thi 110 phút. Ở phần nghe, trả lời ngay rồi chuyển câu.1
Khoảng hai tháng sau
Sau kỳ thi
Đọc kết quả
Kết quả kỳ tháng 7 có trên mạng vào cuối tháng 8, kỳ tháng 12 vào cuối tháng 1. Phiếu của thí sinh đỗ ghi thêm cấp độ tham khảo CEFR, và chứng chỉ không có thời hạn. Trượt vì thiếu vài điểm? Điểm từng phần cho bạn biết chính xác cần bắt đầu lại từ đâu.15103
Sai lầm thường gặp
Sáu lý do khiến bạn trượt JLPT, và cách tránh
Những lần trượt đáng tiếc nhất là những lần có thể tránh được. Chúng lặp lại theo vài kiểu quen thuộc, và kiểu nào cũng có cách khắc phục.
01
Chỉ nhìn tổng điểm, quên từng phần
Hãy nhớ lại thí sinh N2 được 100 điểm mà vẫn trượt. Một con số phần trăm chung che mất phần thi đang kéo bạn xuống. Nghe hiểu, với điểm liệt riêng ở mọi cấp độ, là phần dễ bị bỏ lại nhất khi bạn chủ yếu học qua sách và thẻ ghi nhớ.2
Cách khắc phục Theo dõi riêng từng phần, và luyện nghe mỗi ngày ngay từ tuần đầu tiên.
02
Hết giờ ở phần đọc
Ở N1, từ vựng, ngữ pháp và đọc hiểu dùng chung một phần thi 110 phút. Đọc từng chữ một thì những bài cuối sẽ bỏ trống.1
Cách khắc phục Bấm giờ khi làm trọn đề thi thử, và đọc câu hỏi trước khi đọc bài.
03
Đến ngày thi mới biết dạng đề
Các dạng câu hỏi rất đặc thù: chọn cách đọc Kanji, sắp xếp các vế của câu, chọn câu đáp hợp nhất cho một câu nói ngắn. Lần đầu gặp chúng trong phòng thi sẽ tốn cả phút lẫn sự tự tin.13
Cách khắc phục Làm hết đề mẫu chính thức và ít nhất ba bài thi thử có bấm giờ.
04
Chỉ nhắm vừa đủ điểm đỗ
Đỗ sát nút vài điểm thì không còn chỗ cho một buổi sáng không may. Hơn nữa, từ tháng 12/2025, trình độ CEFR trên phiếu kết quả phụ thuộc vào điểm của bạn: N2 được 95 điểm ghi B1, được 112 điểm ghi B2.10
Cách khắc phục Lời khuyên của chúng tôi: trong bài thi thử, hãy giữ khoảng an toàn, cao hơn điểm đỗ chừng 20 điểm.
05
Ngừng ôn tập
Bỏ thẻ một tuần là các lượt ôn dồn lại, và buổi học tiếp theo sừng sững như một bức tường.
Cách khắc phục Giữ một mức tối thiểu nhỏ mỗi ngày. Trong Aaronsan, ôn tập luôn đi đầu mỗi buổi học, trước mọi thẻ mới.
06
Đăng ký quá muộn
Số chỗ có hạn. Tại Nhật Bản, đăng ký kỳ tháng 12/2026 đóng ngày 3/9, sớm bốn ngày, còn các điểm thi đông người ở nước ngoài cũng có thể kín chỗ rất nhanh.17
Cách khắc phục Ghi lại ngày mở đăng ký của đơn vị tổ chức và nộp hồ sơ ngay ngày đầu.
Aaronsan giúp gì
Ứng dụng thiết kế ngược từ ngày thi
Aaronsan chỉ có một việc: đưa Kanji, từ vựng, ngữ pháp và khả năng nghe của cấp độ bạn thi vào trí nhớ dài hạn trước ngày thi. Trước hết là những gì ứng dụng không làm; mọi tính năng dưới đây đều chỉ phục vụ đúng một việc ấy.
Toàn bộ N5, miễn phí
Mọi bộ thẻ N5, Hiragana và Katakana, tập viết Kana và chấm phát âm không hạn chế, không giới hạn thời gian. N4 đến N1 mở với Premium.
Lịch học không cần tự quản lý
Bộ lập lịch FSRS quyết định thẻ nào quay lại và khi nào, đồng thời chấm câu trả lời thay bạn. Bạn chỉ việc mở ứng dụng, hôm nay cần ôn gì đã có sẵn.
Trọn lộ trình, từ N5 đến N1
2.093 bộ thẻ và 85.934 thẻ, theo thứ tự Hiragana, Katakana, Kanji, từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu. Mỗi cấp độ khép lại bằng bài thi thử riêng.
Luyện nghe trên mọi thẻ
Mọi từ đều có âm thanh, 710 bộ thẻ nghe, Shadowing, và trình phát nghe thụ động cho lúc đi đường hay làm việc nhà.
Thi thử như thi thật
Mỗi cấp độ có một bài thi thử với các phần thi bấm giờ, điểm trên thang 180, điểm liệt từng phần và lịch sử các lần làm bài.
Cấp độ phải chứng minh, không tự nhận
Aaronsan chỉ đánh dấu một cấp độ là đã qua khi hội đủ ba bằng chứng: đủ nội dung của cấp độ đã vững trong trí nhớ, tỷ lệ ghi nhớ của bạn giữ vững, và bạn đã đỗ một bài thi thử ở cấp độ đó.
Viết Kanji bằng tay
Tô theo Kanji hoặc viết lại từ trí nhớ, từng nét một. JLPT không kiểm tra chữ viết tay, nhưng tự tay viết là cách tốt để phân biệt những chữ trông na ná nhau.
Biết lúc nào nên dừng
Thanh năng lượng gợi ý bạn nghỉ khi lỗi sai dồn lại, trước khi những lượt ôn lúc mệt biến thành đoán mò. Aaronsan lưu từng câu trả lời ngay sau mỗi thẻ.
Một tài khoản, mọi màn hình
Web, iPhone và Android dùng chung tiến độ: bắt đầu ôn trên tàu điện, về đến bàn làm việc vẫn học tiếp được.
Nghĩa từ bằng ngôn ngữ của bạn
Ứng dụng có giao diện bảy ngôn ngữ, và nghĩa của từ hiển thị bằng tiếng mẹ đẻ của bạn, từ tiếng Pháp đến tiếng Việt, chứ không chỉ tiếng Anh.
Số liệu chính thức gần nhất của JLPT, từ kỳ thi dùng đến năm 2009, là khoảng 150 giờ cho N5, 300 giờ cho N4, 600 giờ cho N2 và 900 giờ cho N1. Các trường công bố ước tính cao hơn cho người chưa từng học chữ Hán, còn Viện Đào tạo Ngoại giao Hoa Kỳ dự trù 2.200 giờ học trên lớp để đạt tiếng Nhật chuyên nghiệp. Điểm xuất phát của bạn quan trọng hơn mọi con số trung bình.52021
Có thể thi đỗ JLPT N5 trong ba tháng không?
Nếu học đều đặn thì có. Con số chính thức cũ, khoảng 150 giờ, tương đương 1 giờ 40 phút mỗi ngày trong ba tháng, hoặc năm tháng nếu học một giờ mỗi ngày. Học xong Kana trong những tuần đầu và nghe mỗi ngày sẽ tạo nên khác biệt.5
Có bắt buộc bắt đầu từ N5 không?
Không. JLPT không bắt buộc thi lần lượt: bạn có thể đăng ký thẳng cấp độ mình muốn. Trên toàn thế giới, kỳ thi mở cho người có tiếng mẹ đẻ không phải tiếng Nhật; tại Nhật Bản, về nguyên tắc các kỳ thi năm 2026 chỉ dành cho người cư trú trung và dài hạn và người vĩnh trú đặc biệt.317
JLPT có thi nói hay viết không?
Không. JLPT không có bài thi hội thoại hay viết luận, và bảng tham chiếu CEFR của kỳ thi chỉ bao quát đọc và nghe. Nếu công việc cần tiếng Nhật giao tiếp, bạn hãy luyện riêng kỹ năng này.310
Tổng điểm JLPT cao hơn điểm đỗ, sao vẫn trượt?
Vì một phần thi dưới điểm liệt: 19/60 mỗi phần ở N1–N3, hoặc 38/120 và 19/60 ở N4 và N5. Điểm liệt áp dụng bất kể tổng điểm.2
Nên dùng giáo trình nào để luyện thi JLPT?
Không có danh sách chính thức, và JLPT không công bố trọn bộ đề cũ. Nhiều người học kết hợp một giáo trình tổng quát như Genki hay Minna no Nihongo với một bộ sách luyện thi như Shin Kanzen Master, Sou Matome hay Try!, và dùng phương pháp ôn tập giãn cách mỗi ngày để ghi nhớ. Hai cuốn sách luyện đề chính thức (Official Practice Workbook), soạn từ câu hỏi thật của các kỳ trước, cho thấy đúng dạng đề.313
Chỉ dùng một ứng dụng có đủ để thi đỗ JLPT không?
Một mình ứng dụng thì chưa đủ. Trong một bài tổng quan năm 2013 về mười phương pháp học phổ biến, tự kiểm tra và giãn cách là hai kỹ thuật duy nhất đạt mức hữu dụng cao, và một ứng dụng tốt mang lại cả hai. Nhưng kỳ thi còn đòi hỏi sức đọc bền và nền ngữ pháp vững, nên hãy kết hợp Aaronsan với luyện đọc, giáo trình hoặc lớp học, và các bài thi thử có bấm giờ.25
Khi nào có kết quả JLPT, và chứng chỉ có hết hạn không?
Kết quả kỳ tháng 7 có trên mạng vào cuối tháng 8, kỳ tháng 12 vào cuối tháng 1; bản giấy gửi qua đường bưu điện sau đó, ở nước ngoài thì muộn hơn. Chứng chỉ không có thời hạn, dù một số nhà tuyển dụng hoặc trường học yêu cầu kết quả gần đây.153
Đăng ký thi JLPT ở đâu và như thế nào?
Qua đơn vị tổ chức thi tại nước hoặc thành phố của bạn, có tên trên trang web chính thức của JLPT. Mỗi đơn vị tự định lịch, lệ phí và số chỗ. Tại Nhật Bản, lệ phí là 7.500 yên, đăng ký trực tuyến, và năm 2026 về nguyên tắc chỉ dành cho người cư trú trung và dài hạn.121617
Có JLPT thi trên máy tính không?
Tính đến tháng 9/2026 thì chưa. JLPT vẫn là bài thi giấy với phiếu trả lời chấm bằng máy, và chưa có thông báo nào về phiên bản thi trên máy tính. JFT-Basic (Japan Foundation Test for Basic Japanese), một kỳ thi khác mà một số loại visa chấp nhận, mới là kỳ thi làm trên máy tính.3
JLPT có hỗ trợ đặc biệt cho thí sinh khuyết tật không?
Có. Thí sinh khuyết tật, đang bệnh hoặc chấn thương có thể đề nghị các hình thức hỗ trợ như đề thi chữ nổi hoặc chữ cỡ lớn, thêm giờ làm bài, phòng thi riêng hay dùng máy trợ thính. Đơn đề nghị gửi qua đơn vị tổ chức thi tại địa phương trước hạn chót, kèm giấy tờ chứng minh.14
Đỗ N1 hay N2 có nghĩa là đã thông thạo tiếng Nhật không?
Chứng chỉ cho thấy bạn hiểu tiếng Nhật viết và nói ở trình độ đó, nhưng không nói lên gì về kỹ năng nói hay viết, vì kỳ thi không kiểm tra hai kỹ năng này. Trên thang CEFR in trên phiếu kết quả, N1 cao nhất chỉ đạt C1, và chỉ từ 142 điểm trở lên.1020
Aaronsan là ứng dụng học tập độc lập. Aaronsan không liên kết với Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản hay Japan Educational Exchanges and Services (JEES), hai tổ chức điều hành JLPT, và cũng không được hai tổ chức này chứng thực hay tài trợ.
Lịch thi, lệ phí và quy định có thể thay đổi. Hãy luôn xác nhận với trang web chính thức của JLPT và đơn vị tổ chức thi tại địa phương trước khi đăng ký.